Các yêu cầu kỹ thuật xi măng poóc lăng PC30, PC40

Các yêu cầu kỹ thuật xi măng poóc lăng PC30, PC40
Xi măng poóclăng – yêu cầu kỹ thuật ;Đặc điểm xi măng PCB30 - PCB40 1. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng cho xi măng poóclăng không có phụ gia khoáng

2. Tiêu chuẩn trích dẫn
   TCVN 141: 1998  Xi măng  – Phương pháp phân tích hoá hóc
   TCVN 4030-85  Xi măng     – Phương pháp xác định độ mịn
   TCVN 4787-89  Xi măng     – Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị lấy mẫu
   TCVN 5438-1991  Xi măng – Thuật ngữ và định nghĩa
   TCVN 6016 : 1995 (ISO 679 : 1989) Xi măng – Phương pháp thử – xác định độ bền
   TCVN 6017 : 1995 (ISO 9597 : 1989) Xi măng – Phương pháp thử – xác định thời gian đông kết và độ ổn định

3. Quy định chung
   3.1 Xi măng Poóclăng là chất kết dính thủy, được chế tạo bằng cách nghiền mịn clanhke xi măng poóclăng với một lượng thạch cao cần thiết. Trong quá trình nghiền có thể sử dụng phụ gia công nghệ (3.4) nhưng không quá 1% so với khối lượng clanhke.
   3.2 Clanhke xi măng poóclăng được định nghĩa theo TCVN 5438-1991.
   3.3 Thạch cao để sản xuất xi măng poóclăng có chất lượng theo quy định hiện hành
   3.4 Phụ gia công nghệ gồm các chất cải thiện quá trình nghiền, vận chuyển, đóng bao và/hoặc bảo quản xi măng nhưng không làm ảnh hưởng xấu tới tính chất của xi măng, vữa và bêtông.
4. Yêu cầu kỹ thuật
   4.1 Xi măng poóclăng được sản xuất theo các mác sau: PC30, PC40, PC50, trong đó:
      - PC là kí hiệu quy ước cho xi măng poóclăng;
      - Các trị số 30, 40, 50 là cường độ chịu nén của mẫu vữa chuẩn sau 28 ngày đóng rắn, tính bằng N/mm2 (MPa), xác định theo TCVN 6016 : 1995 (ISO 697 : 1989).
   4.2 Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóclăng quy định theo bảng 1:

Bảng 1. Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóclăng

 

5. Phương pháp thử
   5.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 4787 – 89
   5.2 Cường độ chịu nén xác định theo TCVN 6016 : 1995 (ISO 679 : 1989)
   5.3 Thời gian đông kết, độ ổn định thể tích xác định theo TCVN 6017 : 1995 (ISO 957 :1989)
   5.4 Độ nghiền mịn xác định theo TCVN 4030–85
   5.5 Các thành phần hoá (SO3, MgO, MKN, CKT) xác định theo TCVN 141 : 1998

6. Bao bì, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
   6.1 Xi măng poóclăng khi xuất xưởng phải có phiếu kiểm tra chất lượng kèm theo với nội dung:
- Tên cơ sở sản xuất;
- Tên gọi, mác theo tiêu chuẩn này;
- Giá trị thực của các chỉ tiêu theo điều 5;
- Khối lượng xi măng xuất xưởng và số hiệu lô;
- Ngày, tháng, năm sản xuất
   6.2 Bao gói xi măng
      6.2.1 Bao đựng xi măng là loại giấy Kraft có ít nhất 4 lớp hoặc bao PP (polypropylen) hoặc bao PP – kraft đảm bảo không làm giảm chất lượng xi măng và không bị rách vỡ khi vận chuyển và bảo quản.
      6.2.2 Khối lượng tịnh quy định cho mỗi bao xi măng là 50 kg  0,5kg.
Chú thích:  có thể sử dụng các loại bao xi măng có khối lượng khác với điều 6.2.2 khi có hợp đồng thoả thuận giữa các bên sản xuất và tiêu thụ.
    6.3 Ghi nhận
Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đã đăng kí, phải ghi rõ:
- Mác xi măng theo tiêu chuẩn này;
- Khối lượng tịnh của bao xi măng;
- Số hiệu lô

6.4 Vận chuyển
   6.4.1 Không được vận chuyển xi măng chung với các loại hoá chất có ảnh hưởng tới chất lượng của xi măng.
   6.4.2 Xi măng được vận chuyển bằng các phương tiện vận tải có che chắn chống mưa và ẩm ướt.i
   6.4.3 Xi măng rời được vận chuyển bằng các phương tiện chuyên dùng hoặc các phương tiện vận tải khác có che chắn cẩn thận

6.5 Bảo quản
6.5.1 Kho chứa xi măng bao phải đảm bảo khô, sạch, nền cao, có tường bao và mái che chắc chắn, có lối cho xe ra vào xuất nhập dễ dàng. Các bao xi măng xếp cách tường ít nhất 20 cm và riêng theo từng lô.
6.5.2 Kho xi măng rời (silô) đảm bảo chứa xi măng riêng theo từng loại.
6.5.3 Xi măng poóclăng được bảo hành trong thời gian 60 ngày kể từ ngày sản xuất.